Công thức tính diện tích tam giác


Diện tích tam giác bằng độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao chia 2:

S = (b \times h)/2

Công thức tính Vận tốc tức thời:

\vec v = \lim_{t \to t_0}{{\vec r - \vec r_0} \over {t - t_0}} = \lim_{\Delta t \to 0}{\Delta{\vec r} \over \Delta t}


Vận tốc tức thời là đạo hàm của vị trí theo thời gian:

\vec v = \frac{d \vec r}{dt}


  • \vec v là vectơ vận tốc tức thời
  • \vec r là vectơ vị trí như một hàm số của thời gian
  • t là thời gian
Vận tốc có đơn vị mét trên giây (m/s), đơn vị khác có thể được dùng để đo vận tốc là km/h, km/s...

Công thức tính Vận tốc trong chuyển động thẳng đều

 v = \frac{s}{t}


t là thời gian
s là quãng đường
v là tốc độ của chuyển động thẳng đều

Quãng đường đo bằng mét (m), thời gian đo bằng giây (s) thì vận tốc có đơn vị là mét trên giây (m/s). Vận tốc có thể có những đơn vị khác, chẳng hạn kilomet trên giờ (km/h)
Công thức tính diện tích hình tròn



S = r^2 \times 3,14

S là diện tích
r là bán kính
(\pi=3.14159265...)


Công thức tính chu vi hình tròn




  P = 2  .  \pi  .  r
  hoặc 


P là chu vi,
r là bán kính,
\pi là hằng số pi (\pi=3.14159265...)
d là đường kính hình tròn (bằng hai lần bán kính).



Công thức hạ bậc, công thức biến tích thành tổng, công thức biến đổi tổng thành tích trong lương giác


Bảng công thức cộng, công thức nhân lượng giác:



Giá trị lượng giác một số cung đặc biệt cần nhớ